RSS

hướng dẫn báo cáo thực tập

17 Tháng 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA LƯU TRỮ HỌC&QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH LƯU TRỮ HỌC VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

*****************

 

A. Mục đích, yêu cầu:

Thực tập tốt nghiệp có vị trí rất quan trọng trong chương trình đào tạo đại học ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng. Đây là đợt đi thực tập của cả khoá học, được thực hiện sau khi dã học xong chương trình lý thuyết.

Mục đích của đợt thực tập như sau:

1. Gắn liền nhà trường với xã hội, lý luận với thực tiễn. Thông qua nghiên cứu khảo sát và thực hành về công tác văn thư, quản trị văn phòng và công tác lưu trữ ở các cơ quan, doanh nghiệp để củng cố kiến thức đã học, nâng cao năng lực vận dụng lý luận vào thực tiên, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, xây dựng phong cách làm việc của một cán bộ khoa học về lưu trữ học và quản trị văn phòng.

2. Nắm, hiểu được hoạt động của các cơ quan, doanh nghiệp, tích luỹ kiến thức thực tế, lấy tư liệu, tài liệu để chuẩn bị cho thi tốt nghiệp.

Để thực hiện được mục đích nêu trên, đòi hỏi mỗi một sinh viên trong thời gian thực tập phải tập trung tư tưởng, tự giác và nghiêm túc thực hiện những công việc được nêu trong đề cương nội dung thực tập.

B. Nôi dung thực tập:

Trong quá trình thực tập, mỗi học viên phải thực hiện và hoàn thành những công việc sau đây:

B.1. Nghiên cứu khảo sát tình hình công tác văn thư, quản trị văn phòng và công tác lưu trữ của cơ quan mà học viên đến thực tập, với.trọng tâm:

B.1.1. Công tác văn thư và quản trị văn phòng:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan và văn phòng cơ quan.

- Cách bố trí nơi làm việc, tổ chức lao động và trang thiết bị của văn phòng cơ quan.

- Tổ chức và quản lý công văn giấy tờ của cơ quan.

- Soạn thảo và ban hành văn bản của cơ quan.

- Công tác lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ.

B.l.2. Nghiên cứu và khảo sát tình hình công tác lưu trữ:

- Tổ chức và quản lý công tác lưu trữ của cơ quan.

- Công tác phân loại, xác định giá trị, bổ sung, thống kê tài liệu – tổ chức khoa học tài liệu.

- Công tác bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu.

B.2. Thực hành các nghiệp vụ về văn thư, quản trị văn phòng và lưu trữ.

B.2.1. Tập làm một số công việc thuộc nhiệm vụ của một cán bô văn thư chuyên trách như: đánh máy văn bản, tiếp nhận, chuyển giao, vào sổ công văn đi – đến.

B.2.2. Lập hồ sơ hiên hành và làm các thủ tục giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan..

B.2.3. Thực tập về lưu trữ:

- Nghiên cứu và biên soạn lịch sử đơn vị hình thành phông.

- Xây dựng các văn bản hướng dẫn về phân loại, xác định giá trị tài liệu, bổ sung tài liệu và tổ chức chỉnh lý tài liệu của cơ quan.

- Tiến hành chỉnh lý tài liệu.

B.3. Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp:

Cuối đợt thực tập, mỗi học viên phải trình bày kết quả nghiên cứu khảo sát và thực hành của mình bằng văn bản, gọi là “Báo cáo thực tập tốt nghiệp”. Báo cáo thực tập tốt nghiệp được tính là một môn thi tốt nghiệp.

C. Hướng dẫn thực hiện nội dung thực tập:

C.1 Hướng dẫn nghiên cứu, khảo sát tình hình công tác văn thư, quản trị văn phòng và công tác lưu trữ.

Mỗi học viên cần căn cứ vào tình hình thực tế về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan mà mình đến thực tập để tiến hành nghiên cứu, khảo sát những vấn đề đã nêu ở các mục B của phần thứ nhất. Học viên có thể kết hợp vận dụng nhiều phương pháp và biện pháp như: nghiên cứu các văn bản có liên quan, quan sát thực tế qua sự giới thiệu của cán bộ văn thư, lưu trữ hoặc lãnh đạo cơ quan.

Trong quá trình này, cần so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết đã học với thực tiễn; dùng lý luận để nhận biết thực tiễn, xem xét vấn đề nào, việc nào cơ quan đã làm tốt, vấn đề nào, việc nào chưa làm tốt hoặc trái với lý luận, quy định của Nhà nước. Các kết quả nghiên cứu và khảo sát thực tế cần được ghi chép đầy đủ để làm cơ sở cho việc viết BCTTTN (tình hình cụ thể, các số liệu, nhận-xét, đánh giá, dẫn chứng minh hoạ, đề xuất ý kiến…). Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể:

C.1.1. Công tác văn thư và quản tri văn phòng :

C.1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan và văn phòng cơ quan:

Trước hết, nghiên cứu chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan. Sau đó, nghiên cứu về văn phòng cơ quan. Trường hợp cơ quan không thiết lập văn phòng thì nghiên cứu phòng Hành chính hoặc đơn vị phụ trách công tác văn thư của cơ quan..

Ngoài việc nghiên cứu về tổ chức, cần tìm hiểu tình hình đội ngũ cán bộ của cơ quan (số lượng, chất lượng).

Ttr liệu, tài liệu cần đọc: các văn bản của cơ quan và cơ quan cấp trên quyết định, quy định về thành lập cơ quan, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế cán bộ…

Kết quả nghiên cứu khảo sát cần được thể hiện bằng sơ đồ (sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ quan và văn phòng cơ quan) và đưa vào phụ lục của Báo cáo thực tập tốt nghiệp (phụ lục 1).

C.1.1.2. Cách bố trí nơi làm việc, tổ chức lao động và trang thiết bị của văn phòng cơ quan.

- Mô hình tổ chức văn phòng cơ quan: Văn phòng cơ quan được bố trí theo kiểu gì – kiểu văn phòng hiện đại (mặt bằng mở) hay kiểu cổ điển (tách thành từng phòng riêng)? Hiệu quả đạt được hoặc hạn chế do cách bố trí nơi làm việc tạo nên? Vẽ sơ đồ bố trí nơi làm việc của văn phòng cơ quan (phụ lục 2).

- Tổ chức lao động và trang thiết bị văn phòng: Tìm hiểu sự phân công lao động đối với các loại cán bộ của văn phòng và cách bố trí, sắp xếp chỗ ngồi làm việc của họ (cán bộ quản lý, thư ký, chuyên viên…)

- Các trang thiết bị phục vụ cho công lác văn phòng: Cần tìm hiểu các phương tiện mà các cán bộ văn phòng sử dụng như bàn, ghế ngồi, tủ đựng tài liệu, điện thoại và các phương tiện liên lạc viễn thông, các phương tiện dùng để soạn thảo, sao in văn bản. Qua khảo sát, phải nắm được tính năng và công dụng của mỗi loại, nhận biết được những ưu điểm, tồn tại và hạn chế của các trang thiết bị văn phòng mà cơ quan sử dụng; rút ra được nhận xét về vai trò của trang thiết bị đối với việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của văn phòng cơ quan; đề xuất các kiến nghị cải tiến. Ví dụ: đối với việc sử dụng máy vi tính vào công tác văn thư cần làm rõ: được sử dụng để làm gì (soạn thảo văn bản, quản lý thông tin, xử lý số liệu ) dùng phần mềm nào (WINWORD, ACCESS, EXCEL…)?

C.1.1.3. Tổ chức và biên chế của văn thư chuyên trách: Ngoài văn thư chung của cơ quan, các đơn vị tổ chức có văn thư riêng không? Số lượng, chất lượng cán bộ và phân công lao động? ưu điểm và hạn chế về mặt này?.

- Sự chỉ đạo của cơ quan đối với công tác văn thư: Nội dung khảo sát về mặt này gồm: việc ban hành các văn bản chỉ đạo hướng dẫn về nghiệp vụ công tác văn thư; tổ chức bồi- dưỡng, huấn luyện cán bộ; bố trí nơi làm việc và mua săm trang thiết bị cho văn thư.

C.1.1.4. Soạn thảo và ban hành văn bản :

Các bước tiến hành soạn thảo để tiến tới ban hành một văn bản.

- Những thiếu sót, tồn tại về thể thức, thẩm quyền ban hành, thủ tục ký duyệt.

- Các loại văn bản do cơ quan ban hành: gồm những loại gì? Số lượng văn bản ban hành trong một năm đối với từng loại? Nếu điều kiện cho phép, có thể lập biểu thống kê theo từng thể loại văn bản ban hành những năm gần đây.

C.1.1.5. Quản lý công văn đi “và đến’:.

Nội dung nghiên cứu khảo sát gồm: các thủ tục chuyển giao, tiếp nhận, phân phối, vào sổ công văn “đi”, “đến”; mẫu các loại sổ sách đăng ký được sử dụng; các quy định của cơ quan về quản lý công văn mật; những ưu điểm, thiếu sót và tồn tại trong công tác này; số lượng, thành phần công văn đến hàng năm (của những cơ quan nào? gồm những loại văn bản gì?), có thể lập biểu đồ để minh hoạ, biểu thị.

C.1.1.6. Công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ:

- Các văn bản hình thành trong hoạt động của cơ quan có được lập hồ sơ (hiện hành) không? Nếu có thì nghiên cứu một số hồ sơ đã lập để rút ra những nhận xét về chất lượng hồ sơ (có đảm bảo các yêu cầu về lập hồ sơ không? có những hạn chế gì?…) Đối với những cơ quan không lập được hồ sơ hiện hành thì tình trạng văn bản giấy tờ ra sao? Đã ảnh hưởng như thế nào đến hoạt dộng của cơ quan?

Hồ sơ, tài liệu có được giao nộp vào lưu trữ cơ quan theo đúng quy định của Nhà nước (hoặc của Đảng) không? Các biện pháp mà cơ quan đã áp dụng về mặt này? Tài liệu của những đơn vị tổ chức nào không được giao nộp vào lưu trữ cơ quan?

C.1.2. Công tác lưu trữ:

C.1.2.1. Tổ chúc và chỉ đạo công tác lưu trữ của cơ quan:

- Tổ chức lưu trữ của cơ quan: có thành lập phòng, tổ bộ phận lưu trữ riêng không? Số lượng, chất lượng cán bộ lưu trữ. Nếu không bố trí cán bộ lưu trữ chuyên trách thì đã ảnh hưởng gì đến việc bảo quản và phục vụ nghiên cứu sử dụng tài liệu của cơ quan?

- Các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo công tác lưu trữ của cơ quan (ban hành văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ, xây dựng kho tàng, trang bị các thiết bị chuyên dùng, ưu điểm và hạn chế…).

C.1.2.2. Thành phần, nội dung và khối lượng tài liệu được bảo quản ở lưu trữ cơ quan.

Về vấn đề này cần khảo sát: Các loại hình tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan (tài liệu quản lý nhà nước, tài liệu nghe nhìn, tài liệu khoa học kỹ thuật); Số lượng phông lưu trữ hiện có, trong số đó có bao nhiêu phông “đóng”? Trong trường hợp chỉ bảo quản một phông lưu trữ, cần tìm hiểu thành phần và khối lượng tài liệu của phông đó..

C.1.2.3. Tình hình tổ chức khoa học lài liệu:

Tài liệu trong kho có được phân loại, lập hồ sơ, xác định giá trị, bổ sung và thống kê theo đúng nghiệp vụ không? Mức độ thực hiện?.Qua nghiên cứu khảo sát phải đưa ra được những nhận xét chung và nhận xét cụ thể về từng mặt.

C.1.2.4. Giao nộp tài liệu vào các Trung tâm và các kho lưu trữ cố định:

Tài liệu của cơ quan có thuộc diện giao nộp vào các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Lưu trữ tỉnh hoặc kho lưu trữ chuyên ngành để bảo quản cố định không? Tài liệu trước khi giao nộp có được lập hồ sơ không? Mức độ hoàn chỉnh của tài liệu giao nộp; Các thủ tục giao nộp; Nêu nhận xét chung.

C.1.2.5. Tình hình tổ chức sử dụng tài liệu:

- Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu được áp dụng (phòng đọc, cấp chứng thực lưu trữ, triển lãm…).

- Các loại công cụ tra cứu khoa học được xây dựng (mục lục hồ sơ, thẻ chuyên đề, thẻ hệ thống),’nhận xét về ưu điểm và hạn chế của từng loại.

- Số lượt người đến nghiên cứu, sử dụng và số lượng hồ sơ tài liệu dưa ra phục vụ trong một năm.

- Hiệu quả do sử dụng tài liệu lưu trữ mang lại.

C.1.2.6. Tình hình bảo quản tài liệu:

- Kho chứa tài liệu được bố trí hoặc xây cất như thế nào? Các phương tiện dựng tài liệu (giá, lủ, cặp, hộp…);

- Các biện pháp kỹ thuật bảo quản tài liệu (biện pháp phòng, chữa cháy, phòng chống ẩm mốc, côn trùng…);

- Tình trạng vật lý của tài liệu trong kho.

C.1.2.7. Tình hình ứng dụng tin học vào công tác lưu trữ:

Các chủ trương và biện pháp của cơ quan về mặt này. Nếu có thì được ứng dụng vào những khâu, những mặt nào của công tác lưu trữ? Mức độ ứng dụng và kết quả cụ thể.

C.2. Hướng dẫn thực hành các nghiệp vụ về công tác văn thư và lưu trữ.

Thực hành các nghiệp vụ về công tác văn thư và công tác lưu trữ là một nội dung quan trọng của đợt thực tập nhằm tạo diều kiện cho học viên tập vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tế đặt ra. Qua đó, củng cố kiến thức lý luận và rèn luyện tay nghề. Mỗi học viên phải căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan đến thực tập để thực hành những công việc dưới đây:

C.2.1. Thực hành về công tác văn thư:

C.2.1.1. Trực tiếp làm các công việc tiếp nhận, chuyển giao, vào sổ công văn “đi”, “đến” như một cán bộ văn thư chuyên trách của cơ quan.

- Mức độ phải đạt: làm được các khâu, không có sai sót lớn.

- Trường hợp không có điều kiện thực hành, cần khảo sát kỹ để nắm quy trình.

C.2.1.2. Lập hồ so hiện hành:.

Việc thực tập lập hồ sơ được tiến hành đối với tài liệu đã_giải quyết xong ở các đơn vị tổ chức ở cơ quan. Cần làm theo lý thuyết’đã học đối với tất cả các công đoạn: phân định hồ sơ, sắp xếp văn bản trong hồ sơ, đánh số tờ, biên mục, viết chứng từ kết thúc. Mỗi học viên cần lập tối thiếu 5 hồ sơ. Nếu không có điều kiện lập hồ sơ hiện hành, có thể thực tập lập hồ sơ đối với tài liệu đã giao nộp vào lưu trữ cơ quan.

C 2.1.3. Căn cứ vào thực tế về tổ chức lao động và nơi làm việc của văn phòng cơ quan, lập sơ đồ mô hình tối ưu (hợp lý hoá) nơi làm việc của văn phòng và văn thư cơ quan (phụ lục 3)

C.2.1.4. Thực hành sử dụng một số trang thiết bị văn phòng:

Nếu điều kiện thực tế cho phép, thực hành sử dụng một số trang thiết bị văn phòng như đánh máy chữ, soạn thảo văn bản trên máy vi tính, máy photocopy, máy điện thoại…

C.2.2. Thực hành về nghiệp vu lưu trữ:

C.2.2.1. Nghiên cứu và biên soạn lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông.

Trên cơ sở nghiên cứu các tư liệu, tài liệu có liên quan, tiến hành biên soạn bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông cơ quan. Nếu cơ quan có nhiều phông lưu trữ, có thể chọn một trong các phông đó để biên soạn. Bản lịch sử được biên soạn phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng phục vụ cho công tác phân loại, xác định giá trị, bổ sung, thống kê và nghiên cứu sử dụng tài liệu của phông đó.

C.2.2.2. Xây dựng phương án phân loại tài liệu của một phông lưu trữ:

- Xác định kiểu phương án phân loại tố ưu cho phông lưu trữ và trình bày rõ lý do chọn kiểu phương án đó. Phương án phân loại phải được xây dựng chi tiết sau khi tài liệu trong phông đã được lập hồ sơ. Còn lúc đầu chỉ cần xác định được các nhóm cơ bản và nhóm lớn (Ví dụ: Cơ cấu tổ chức – Thời gian hoặc Thời gian – Cơ cấu tổ chức…).

C.2.2.3. Lập các bảng kê về xác định giá trị tài liệu:

Trên cơ sở nghiên cứu lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông, thành phần và nội dung tài liệu trong phông, cần vận dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu để lập 2 bảng kê sau đây:

a. Bảng kê những tài liệu chủ yếu của cơ quan (đơn vị hình thành phông) cần bảo quản vĩnh viên và lâu dài (hoặc của một đơn vị tổ chức).

b. Bảng kê những tài liệu không còn giá trị sử dụng và tài liệu không thuộc phông (không phản ánh chức năng nhiệm vụ của đơn vị hình thành phông). Bảng này cũng chỉ cần lập đối với tài liệu của một năm hoặc tài liệu của một đơn vị tổ chức.

C.2.2.4. Chỉnh lý khoa học kỹ thuật tài liệu:

a. Lập bản hướng dẫn chỉnh lý (giống như các mục C.2.2.2, C.2.2.3)

Nếu điều kiện thức tế cho phép, có thể tổ chức chỉnh lý tài liệu của phông lưu trữ cơ quan hoặc một phông lưu trữ nào đó. Công tác chỉnh lý sẽ bắt đầu từ việc nghiên cứu và biên soạn lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông, lập bản hướng dẫn chỉnh lý (gồm phương án phân loại tài liệu, bảng kê các tài liệu chủ yếu cần bảo quản vĩnh viễn và lâu dài, bảng kê tài liệu không có giá trị và tài liệu không thuộc phông, hướng dẫn cách lập hồ sơ, xác định giá trị, hệ thống hoá tài liệu).

b. Triển khai công tác chỉnh lý theo bản hướng dẫn chỉnh lý/

- Cần căn cứ vào tình hình thực tế của tài liệu, dựa vào bản hướng dẫn chỉnh lý và vận dụng kiến thức đã học để làm tương đối thành thạo các khâu phân loại, lập hồ sơ, xác định giá trị tài liệu.

- Cần lưu ý, chỉnh lý tài liệu là một công việc phải vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức về văn thư và lưu trữ, nhất là kiến thức về phân loại, lập hồ sơ, xác định giá trị tài liệu. Trong đó, khó nhất là xác định giá trị tài liệu, vấn đề này được kết hợp trong quá trình phân loại tài liệu, lập hồ sơ và sau khi hồ sơ đã lập xong.

- Sau khi tài liệu đã được lập hồ sơ, cần xây dựng phương án phân loại chi tiết cho tài liệu của phông, tối thiểu chia thành 3 cấp: nhóm cơ bản, nhóm lớn, nhóm nhỏ. Tiếp đó, căn cứ vào phương án phân loại để hệ thống hoá tài liệu và lập mục lục hồ sơ. Có thể lập mục lục hồ sơ của toàn phông hoặc cho tài liệu của từng đơn vị tổ chức.

D. Hướng dẫn viết Báo cáo thực tập tốt nghiệp.

D.1. Yêu cầu chung:

Yêu cầu chung của báo cáo thực tập tốt nghiệp là phải thể hiện được kết quả nghiên cứu, khảo sát và thực hành của học viên về những vấn dề đã nêu ở mục C của đề cương nội dung thực tập tốt nghiệp. Ngoài việc phản ánh tình hình, cần nêu ra những ưu điểm, hạn chế và tồn tại của từng nhóm vấn dề, công việc. Ví dụ: về tổ chức bộ máy của cơ quan, về tổ chức lao động và trang thiết bị văn phòng cơ quan, về công tác bảo quản tài liệu… Cuối báo cáo có mục nhận xét và kiến nghị: nêu nhận xét chung về ưu điểm, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục thiếu sót và tồn tại (nhằm đưa công tác văn thư, quản trị văn phòng và công tác lưu trữ của cơ quan đi vào nề nếp, đảm bảo được các nhu cầu về thông tin cho hoạt động quản lý và nghiên cứu khoa học).

D.2. Nội dung và cấu trúc:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được viết bằng văn xuôi (có thể dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ để minh hoạ), đề mục rõ ràng, cấu trúc chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc. Nội dung báo cáo có thể chia làm 3 phần như sau:

Phần thứ nhất: Trình bày kết quả nghiên cứu, khảo sát (tình hình công tác văn thư, quản trị văn phòng và công tác lưu trữ).

Phần thứ hai: Trình bày những đúc kết và thu hoạch về nhận thức lý luận và thực tiễn của bản thân qua nghiên cứu khảo sát và thực hành các nghiệp vụ về văn thư và lưu trữ; nêu các kiến nghị của mình về các biện pháp khắc phục thiếu sót, làm tốt công tác văn thư và lưu trữ của cơ quan.

Phần phụ lục: Tuy gọi là phụ lục nhưng phần này cũng phản ánh trực tiếp kết quả nghiên cứu và thực hành của mỗi học viên. Do vậy, nó là phần không thế thiếu của báo cáo thực tập tốt nghiệp. Gồm có các phụ lục sau đây:

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ quan và văn phòng cơ quan.

2. Sơ đồ bố trí nơi làm việc của văn phòng cơ quan (hiện trạng).

3. Sơ đồ mô hình tối ưu nơi làm việc của văn phòng và văn thư cơ quan.

4. Bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông:

5. Phương án phân loại của phông lưu trữ (phương án chi tiết).

6. Bảng kê những tài liệu chủ yếu của cơ quan (hoặc của một phông nào đó) cần bảo quản vĩnh viễn và lâu dài.

7. Bảng kê những tài liệu không còn giá trị sử dụng và tài liệu không thuộc phông.’

8. Mục lục hồ sơ của cơ quan hoặc của phông lưu trữ (gồm bìa hồ sơ và một vài trang thống kê hồ sơ).

D.3. Hình thức trình bày:

- Báo cáo dược trình bày trên khổ giấy A4 (297mm x 210mm), dài từ 30 đến 50 trang in vi tính hoặc đánh máy lên một mặt của tờ giấy.

- Tờ bìa của báo cáo thực tập được trình bày theo mẫu thống nhất.

D.4. Ngay sau khi kết thúc đợt thực tập 01 tuần, học viên phải nộp báo cáo thực tập. Kèm theo báo cáo thực tập là Bản tự kiểm điểm của cá nhân có nhận xét của cơ quan đến thực tập./.

 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA LƯU TRỮ HỌC VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

*************

 

 

 

 

NGUYỄN VĂN A.

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH LƯU TRỮ HỌC VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

 

LỚP K.47HN

 

(KHOÁ 2002-2007)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI – 2007

 

 

About these ads
 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Tư 17, 2011 in Uncategorized

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: